GLOSSARY · VIỆT + THUẬT NGỮ CHUẨN

239 thuật ngữ cốt lõi

Bấm vào thuật ngữ để xem nghĩa tiếng Việt và nghe phát âm tiếng Anh.

Hiển thị 239/239
TERM

Quyết định một subject hiện tại có được phép thực hiện action lên resource cụ thể hay không.

TERM

Quá trình xác minh identity, ví dụ bằng password, passkey hoặc MFA.

TERM

Phạm vi tài sản, kỹ thuật, thời gian và điều kiện được phép kiểm thử.

TERM

Bộ quy tắc vận hành của một đợt pentest, gồm giới hạn, contact, stop condition và data handling.

TERM

Cam kết bảo vệ researcher khi họ tuân đúng policy của chương trình bug bounty.

TERM

Tài sản cần bảo vệ hoặc kiểm thử: ứng dụng, API, host, dữ liệu, tài khoản, service.

TERM

Mô hình asset, actor, trust boundary, abuse case và control dùng để suy nghĩ có hệ thống về rủi ro.

TERM

Ranh giới nơi mức độ tin cậy thay đổi và cần một quyết định bảo mật rõ ràng.

TERM

Ba mục tiêu phổ biến: Confidentiality, Integrity và Availability.

TERM

Chỉ cấp quyền tối thiểu cần thiết trong phạm vi và thời gian cần thiết.

TERM

Dùng nhiều lớp control độc lập để một lỗi đơn lẻ không dẫn tới thất bại toàn hệ thống.

TERM

Trạng thái hoặc request chuẩn dùng làm mốc so sánh trước khi thay đổi một biến.

TERM

Dữ liệu đủ để tái hiện và chứng minh observation/finding mà không thu thập dư thừa.

TERM

Signal hoặc tool result trông như vulnerability nhưng khi validation thì không phải vấn đề thực tế.

TERM

Vấn đề bảo mật đã được xác minh, có evidence, impact và remediation.

TERM

Biện pháp sửa root cause hoặc giảm risk của finding.

TERM

Kiểm tra sau remediation để xác nhận root cause đã sửa và không còn variant gần kề.

TERM

Mức độ tổn thất tiềm năng khi kết hợp likelihood/exposure với impact trong context cụ thể.

TERM

Hệ thống điểm chuẩn hóa severity kỹ thuật; không thay thế business context.

TERM

Bộ xử lý thực thi instruction.

TERM

Bộ nhớ làm việc tạm thời cho process và dữ liệu đang hoạt động.

TERM

Phần lõi hệ điều hành quản lý tài nguyên và boundary giữa process với phần cứng.

TERM

Instance của program đang chạy, có PID, memory và identity.

TERM

Luồng thực thi bên trong process.

TERM

Process hoặc nhóm process chạy nền để cung cấp chức năng lâu dài.

TERM

Process Identifier, số định danh duy nhất của process đang chạy trong một thời điểm.

TERM

Cấu trúc lưu file, directory và metadata trên storage.

TERM

Đường dẫn đầy đủ từ root hoặc drive.

TERM

Đường dẫn được diễn giải dựa trên working directory hiện tại.

TERM

Dữ liệu mô tả object như owner, timestamp, type, permission.

TERM

Chương trình nhận command và điều phối việc thực thi command/tool.

TERM

Thư mục hiện tại mà relative path dựa vào.

TERM

Giá trị key/value được process dùng làm context cấu hình.

TERM

Máy ảo có OS/kernel riêng chạy trên hypervisor.

TERM

Môi trường cô lập process thường chia sẻ kernel host.

TERM

Điểm lưu trạng thái để quay lại nhanh trong lab.

TERM

Mô hình khái niệm nhiều lớp để mô tả chức năng mạng.

TERM

Mô hình/giao thức nền của Internet thực tế.

TERM

Địa chỉ mạng 32 bit thường viết thành bốn octet.

TERM

Địa chỉ mạng 128 bit thiết kế cho không gian địa chỉ lớn hơn.

TERM

Phân vùng logic của mạng được xác định bởi network prefix.

TERM

Mặt nạ xác định phần network và host của IPv4.

TERM

Next hop thường dùng để đi tới network khác.

TERM

Bảng quy tắc chọn next hop/interface cho destination.

TERM

Network Address Translation; thay đổi địa chỉ/port ở biên mạng theo rule.

TERM

Địa chỉ tầng liên kết dùng trong local network segment.

TERM

Giao thức ánh xạ IPv4 local sang MAC.

TERM

Công nghệ mạng link-layer phổ biến trong LAN.

TERM

Transport protocol có connection state, sequence và reliability.

TERM

Transport protocol dạng datagram, nhẹ hơn và không có handshake như TCP.

TERM

Số logic giúp transport layer phân biệt service/application.

TERM

Endpoint kết hợp địa chỉ, port và protocol.

TERM

Hệ thống phân giải tên thành record như IP hoặc metadata khác.

TERM

DNS record chứa IPv4.

TERM

DNS record chứa IPv6.

TERM

DNS record tạo bí danh từ một hostname sang hostname canonical khác.

TERM

Thời gian record/cache được coi là hợp lệ.

TERM

Giao thức request/response của web.

TERM

HTTP chạy qua TLS để bảo vệ transport bằng encryption và authentication của endpoint.

TERM

Giao thức bảo vệ transport bằng encryption và authentication.

TERM

Động từ request như GET, POST, PUT, DELETE.

TERM

Mã response HTTP cho biết nhóm kết quả như 2xx, 4xx, 5xx.

TERM

Trạng thái phiên thường liên kết token ở client với state/identity phía server.

TERM

Cookie attribute ảnh hưởng việc cookie được gửi trong cross-site context.

TERM

Cookie attribute ngăn JavaScript browser đọc cookie qua document.cookie.

TERM

Ngôn ngữ markup mô tả cấu trúc trang web.

TERM

Biểu diễn runtime dạng cây của document trong browser.

TERM

Ngôn ngữ lập trình phổ biến trong browser và server.

TERM

Điểm dữ liệu attacker/user có thể kiểm soát đi vào data flow.

TERM

API/context nguy hiểm nếu nhận dữ liệu không tin cậy sai cách.

TERM

Giao diện lập trình cho phép phần mềm trao đổi dữ liệu/chức năng.

TERM

Định dạng dữ liệu key/value và array phổ biến cho API.

TERM

Phong cách thiết kế API dựa trên resource và HTTP semantics.

TERM

Hàm một chiều tạo digest từ dữ liệu.

TERM

Biến plaintext thành ciphertext bằng key để có thể giải mã hợp lệ.

TERM

Giá trị random duy nhất thêm vào password hashing để chống precomputed tables.

TERM

Key Derivation Function; với password thường cố tình chậm và tốn tài nguyên.

TERM

Dữ liệu phải được giữ kín như token, private key, password hoặc API key.

TERM

Insecure Direct Object Reference; dạng access control flaw khi object identifier được dùng mà thiếu authorization.

TERM

Broken Object Level Authorization; thuật ngữ API cho lỗi authorization trên object.

TERM

Input thay đổi cấu trúc câu SQL khi code và data không được tách đúng.

TERM

Cross-Site Scripting; dữ liệu không tin cậy đi vào browser execution/markup context nguy hiểm.

TERM

Cross-Site Request Forgery; lợi dụng credential browser tự gửi để kích hoạt action ngoài ý muốn.

TERM

Server-Side Request Forgery; server fetch destination chịu ảnh hưởng từ input user và vượt trust boundary mạng.

TERM

Input điều khiển filesystem path để thoát khỏi thư mục dự kiến.

TERM

Server-Side Template Injection; input user trở thành template source/expression thay vì data.

TERM

Input user thay đổi cấu trúc shell/OS command.

TERM

Quy tắc nghiệp vụ và state transition của ứng dụng.

TERM

Ứng dụng vô tình lộ dữ liệu nhạy cảm hoặc thông tin có giá trị cho attack surface.

TERM

JSON Web Token; format token có claims và thường được ký.

TERM

Field trong token diễn tả thông tin như issuer, audience, expiration, subject.

TERM

Framework authorization delegation cho client truy cập resource thay user.

TERM

Identity layer xây trên OAuth 2.0.

TERM

Cơ chế bind authorization code với client request bằng code verifier/challenge.

TERM

Cơ chế browser cho phép đọc cross-origin response theo server policy.

TERM

Query language/API runtime cho phép client chọn field cần lấy.

TERM

Function phía GraphQL server tạo dữ liệu cho field.

TERM

Lỗi do interleaving nhiều operation phá invariant khi update không atomic.

TERM

Tính chất operation xảy ra như một đơn vị không bị xen kẽ nửa chừng.

TERM

Bộ công cụ web security testing; Proxy/Repeater giúp quan sát và lặp HTTP trong lab.

TERM

Công cụ phân tích packet capture.

TERM

Công cụ network discovery và service enumeration, chỉ nên dùng trong scope được phép.

TERM

File chứa packet capture dùng để phân tích traffic đã được thu thập trong phạm vi cho phép.

TERM

Capture The Flag; môi trường challenge bảo mật có rules/scope riêng.

TERM

Chuỗi chứng minh đã giải challenge CTF.

TERM

Phân tích artifact, metadata, timeline và evidence.

TERM

Open Source Intelligence; thu thập/xác minh thông tin từ nguồn mở, cần tôn trọng privacy và pháp luật.

TERM

Phân tích chương trình để hiểu logic/behavior khi không có source đầy đủ.

TERM

Nhánh CTF về binary exploitation và memory safety.

TERM

Security assessment có scope, methodology, evidence, reporting và retest.

TERM

Chương trình cho phép researcher kiểm thử tài sản theo policy và nhận reward nếu finding hợp lệ.

TERM

Dạng CTF nơi đội vừa giữ service hoạt động vừa vá và tấn công trong rules của giải.

TERM

Quy trình chuẩn bị, phát hiện, containment, eradication, recovery và lessons learned.

TERM

Phân loại và ưu tiên alert/event để xác định scope và next step.

TERM

Indicator of Compromise như hash, IP hoặc artifact liên quan hoạt động đáng ngờ.

TERM

Thiết kế, test và tune logic phát hiện dựa trên telemetry và behavior.

TERM

Giảm attack surface bằng secure config, least privilege, patch và tắt tính năng không cần.

TERM

Cách biểu diễn byte thành ký tự ASCII để truyền/lưu thuận tiện; không phải mã hóa bảo mật.

TERM

Cách biểu diễn ký tự đặc biệt trong URL bằng dạng phần trăm như %20; còn gọi là percent-encoding.

TERM

Hệ cơ số 16 thường dùng để biểu diễn byte; một byte thường viết bằng hai ký tự hex.

TERM

Cách hiển thị dữ liệu nhị phân theo offset, byte hex và phần ASCII đọc được để điều tra artifact.

TERM

Các byte đầu file thường dùng để nhận diện định dạng thực thay vì tin vào extension.

TERM

Mẫu byte hoặc cấu trúc đặc trưng giúp nhận diện loại file và định dạng dữ liệu.

TERM

Các chuỗi ký tự in được trích từ binary/file, thường hữu ích khi triage reverse hoặc forensics.

TERM

Thước đo độ phân bố/ngẫu nhiên của byte; entropy cao có thể gợi ý dữ liệu nén hoặc mã hóa nhưng không tự chứng minh điều đó.

TERM

Mật mã thay thế cổ điển dịch mỗi chữ cái một số vị trí cố định; phổ biến trong CTF beginner.

TERM

Biến thể Caesar dịch 13 ký tự trong alphabet Latin; áp dụng hai lần sẽ trở lại bản gốc.

TERM

Phép toán bit cho kết quả 1 khi hai bit khác nhau; xuất hiện nhiều trong crypto/reverse CTF.

TERM

Phân tích tần suất ký tự/byte để tìm pattern, thường dùng với mật mã thay thế cổ điển hoặc artifact.

TERM

Suy đoán họ hash từ format/độ dài; chỉ là gợi ý vì nhiều thuật toán có hình dạng giống nhau.

TERM

Hàm băm 128-bit đã không còn an toàn cho mục đích chống va chạm; vẫn thường gặp trong CTF và legacy systems.

TERM

Hàm băm 160-bit đã lỗi thời cho collision resistance; vẫn xuất hiện trong dữ liệu cũ và challenge.

TERM

Hàm băm thuộc SHA-2 tạo digest 256-bit, thường dùng để kiểm tra toàn vẹn và fingerprint.

TERM

Password hashing function có cost factor, salt và thiết kế chậm để tăng chi phí đoán password.

TERM

Password hashing/KDF hiện đại, memory-hard, có các biến thể Argon2id/Argon2i/Argon2d.

TERM

Công cụ đọc header/payload của JWT; decode không đồng nghĩa đã verify chữ ký hay token hợp lệ.

TERM

Biến thể Base64 dùng ký tự an toàn cho URL, thường gặp trong JWT và token.

TERM

Số giây hoặc mili-giây tính từ Unix epoch, thường dùng trong log, token và forensic timeline.

TERM

Regular expression: ngôn ngữ pattern để tìm, kiểm tra hoặc trích chuỗi văn bản.

TERM

So sánh hai đoạn text để thấy dòng được thêm, xóa hoặc thay đổi; hữu ích khi so baseline với output mới.

TERM

Công cụ tách start-line, header và body của raw HTTP request/response để đọc cấu trúc rõ hơn.

TERM

Cách viết network prefix như 192.168.1.0/24 để biểu diễn phạm vi địa chỉ IP.

TERM

Địa chỉ broadcast của IPv4 subnet truyền thống, thường là địa chỉ cuối của subnet.

TERM

Bộ công cụ xử lý dữ liệu chạy trong browser, rất phổ biến cho encoding, crypto, parsing và forensic CTF.

TERM

Phiên bản dòng lệnh của Wireshark dùng để phân tích packet/PCAP bằng script hoặc terminal.

TERM

Công cụ trong Burp Suite cho phép chỉnh sửa và gửi lại request trong lab/scope để so response có kiểm soát.

TERM

GNU Debugger dùng để dừng/chạy chương trình, xem register, memory và stack trong reverse/binary CTF.

TERM

Framework reverse engineering hỗ trợ disassembly, decompilation và phân tích binary.

TERM

Thư viện Python hỗ trợ scripting cho binary exploitation/CTF như process, tubes, packing và ELF context.

TERM

Công cụ đọc/ghi metadata của nhiều định dạng file, thường hữu ích trong digital forensics và CTF.

TERM

Công cụ tìm embedded data/signature trong firmware hoặc binary blobs; thường dùng trong forensic/firmware challenge.

TERM

Công cụ dòng lệnh tạo hoặc đảo hexdump, hữu ích khi xem/chỉnh byte trong lab/CTF.

TERM

Executable and Linkable Format, định dạng binary phổ biến trên Linux và Unix-like systems.

TERM

Portable Executable, định dạng EXE/DLL phổ biến trên Windows.

TERM

Ngôn ngữ mức thấp ánh xạ gần với machine instructions, quan trọng cho reverse và binary exploitation.

TERM

Vùng lưu trữ rất nhỏ trong CPU dùng giữ dữ liệu, địa chỉ và trạng thái khi thực thi instruction.

TERM

Vùng nhớ theo nguyên tắc gần LIFO dùng cho call frame, local variables và return address.

TERM

Vùng nhớ cấp phát động do allocator quản lý, thường là chủ đề nâng cao trong binary exploitation.

TERM

Lỗi ghi vượt kích thước vùng đệm, có thể làm hỏng dữ liệu lân cận và trong một số điều kiện dẫn tới control-flow impact.

TERM

Return-Oriented Programming: kỹ thuật ghép các code gadget có sẵn để điều khiển luồng thực thi trong lab/binary challenge.

TERM

Address Space Layout Randomization: cơ chế ngẫu nhiên hóa vị trí vùng nhớ để tăng khó khăn cho memory corruption exploitation.

TERM

No-eXecute: cơ chế đánh dấu vùng nhớ không được thực thi code, thường áp dụng cho stack/heap.

TERM

Position Independent Executable cho phép executable được load ở địa chỉ thay đổi, phối hợp với ASLR.

TERM

Giá trị bảo vệ stack frame để phát hiện một số dạng stack buffer overflow trước khi return.

TERM

Kỹ thuật tự động sinh/biến đổi input để tìm crash, invariant violation hoặc hành vi bất thường trong target được phép.

TERM

Mức code/path được thực thi trong test hoặc fuzzing; dùng để đánh giá input khám phá được bao nhiêu logic.

TERM

Phân loại crash để xác định khả năng tái hiện, nguyên nhân, duplicate và mức ưu tiên điều tra.

TERM

Review source code có hệ thống để tìm trust boundary, dangerous sinks, auth logic và invariant sai.

TERM

Static Application Security Testing: phân tích code/build artifact mà không cần chạy ứng dụng.

TERM

Dynamic Application Security Testing: quan sát ứng dụng đang chạy qua interface của nó trong môi trường được phép.

TERM

Hệ thống directory và identity của Microsoft, quản lý user, computer, group, policy và trust trong domain.

TERM

Giao thức xác thực dựa ticket, được dùng rộng rãi trong Active Directory domains.

TERM

Lightweight Directory Access Protocol dùng truy vấn và quản lý directory entries.

TERM

Server cung cấp dịch vụ Active Directory Domain Services, authentication và directory cho domain.

TERM

Cơ chế áp cấu hình/chính sách tập trung cho user và computer trong Active Directory.

TERM

Identity and Access Management trên cloud: principal, role, policy, permission và resource boundary.

TERM

Amazon Web Services, nền tảng cloud lớn với IAM, compute, storage, network và managed services.

TERM

Nền tảng cloud của Microsoft, tích hợp identity, compute, network, storage và nhiều managed services.

TERM

Google Cloud Platform, nền tảng cloud của Google với IAM, compute, storage, network và managed services.

TERM

Nền tảng điều phối container với pod, deployment, service, namespace, RBAC và control plane.

TERM

Role-Based Access Control: cấp quyền dựa trên role thay vì gán từng permission rời rạc cho mỗi identity.

TERM

Tình huống vượt boundary của container để tác động host hoặc workload ngoài phạm vi container; chủ đề chỉ nên luyện trong lab cô lập.

TERM

XML External Entity: lỗi parser XML cho phép external entity gây đọc dữ liệu hoặc request ngoài ý muốn khi cấu hình không an toàn.

TERM

Quá trình chuyển dữ liệu serialized trở lại object/state; deserialization không tin cậy có thể tạo rủi ro nghiêm trọng tùy runtime.

TERM

Lỗi JavaScript làm thay đổi object prototype qua input không tin cậy, có thể ảnh hưởng logic nhiều nơi.

TERM

Nhóm lỗi do các HTTP parser không đồng thuận ranh giới request, tạo desync giữa thành phần trung gian và backend.

TERM

Giao thức kết nối hai chiều lâu dài giữa client và server sau HTTP upgrade.

TERM

Security Assertion Markup Language dùng trao đổi assertion xác thực/ủy quyền giữa identity provider và service provider.

TERM

Framework ủy quyền cho phép ứng dụng truy cập tài nguyên thay mặt user bằng token/scopes.

TERM

OpenID Connect: lớp identity xây trên OAuth 2.0 để xác thực user và cung cấp identity claims.

TERM

Encoding biểu diễn dữ liệu bằng alphabet A-Z và 2-7; thường xuất hiện trong CTF, token và secret dạng OTP.

TERM

Cách biểu diễn dữ liệu bằng bit 0 và 1; khi xem text theo byte thường mỗi 8 bit tương ứng một byte.

TERM

Thứ tự byte lưu byte ít quan trọng nhất trước; rất phổ biến trên kiến trúc x86/x86-64.

TERM

Thứ tự byte lưu byte quan trọng nhất trước; thường gặp trong network byte order và một số binary format.

TERM

Quy ước thứ tự các byte của một integer nhiều byte khi lưu trong memory, file hoặc protocol.

TERM

Giới hạn thời gian cố định cho một hướng giải trước khi dừng, đánh giá evidence và quyết định tiếp tục hay chuyển bài.

TERM

Đổi hướng phân tích khi giả thuyết hiện tại không tạo thêm evidence; trong CTF thường là chuyển tool, artifact hoặc category có chủ đích.

TERM

Bảng theo dõi điểm, thời gian và trạng thái challenge trong cuộc thi; dùng để quan sát tiến độ chứ không thay cho chiến lược kỹ thuật.

TERM

Bản ghi lời giải có artifact, giả thuyết, bước kiểm chứng, kết quả và bài học để có thể tái hiện sau này.

TERM

Bàn giao một challenge hoặc finding cho đồng đội với đủ context, evidence, điều đã thử và next step để tránh làm lại từ đầu.

TERM

Android Package Kit, gói ứng dụng Android chứa manifest, resources, DEX bytecode và các thành phần liên quan.

TERM

Công cụ decompile APK/DEX để đọc Java-like source và resources trong mobile reverse engineering.

TERM

Công cụ giải nén và rebuild APK ở mức resources, manifest và smali; hữu ích cho phân tích mobile challenge local.

TERM

File mô tả package, component, permission, intent filter và nhiều cấu hình quan trọng của ứng dụng Android.

TERM

Dạng assembly dễ đọc hơn của Android DEX bytecode, thường dùng khi decompiled source không đủ chính xác.

TERM

Bộ mở rộng cho GDB giúp hiển thị register, stack, memory và context thuận tiện hơn trong binary CTF.

TERM

GDB Enhanced Features, extension cho GDB hỗ trợ reverse và binary exploitation workflow trong lab/CTF.

TERM

Framework memory forensics dùng plugin để phân tích process, module và artifact trong memory image được cung cấp hợp pháp.

TERM

Ngôn ngữ rule để mô tả và match pattern trong file hoặc memory artifact bằng strings và conditions.

TERM

Phần tham số sau dấu ? của URL, thường gồm các cặp key=value được ngăn bằng & và có thể chứa key lặp.

TERM

Cách biểu diễn ký tự trong HTML bằng tên hoặc mã số như & hoặc <; đây là encoding theo context, không phải encryption.

TERM

Cách biểu diễn ký tự bằng escape như a trong JavaScript/JSON và một số artifact text.

TERM

Số x sao cho a×x ≡ 1 (mod m); chỉ tồn tại khi a và m nguyên tố cùng nhau.

TERM

Critical chunk đầu tiên của PNG, chứa width, height, bit depth, color type và thông tin ảnh cơ bản.

TERM

Nền tảng container thường dùng để chạy lab/service cô lập và tái hiện dependency/version trong môi trường học an toàn.

TERM

Ngôn ngữ scripting phổ biến trong CTF cho parsing, byte transforms, automation và prototyping nhanh.

TERM

Mô hình trong đó AI/tool hỗ trợ nhưng con người vẫn kiểm tra, quyết định và chịu trách nhiệm cho scope, evidence và kết luận cuối.

TERM

Output AI tự tạo chi tiết không được dữ liệu hỗ trợ, ví dụ endpoint, impact hoặc kết quả test chưa từng xảy ra.

TERM

Điều kiện phải luôn đúng qua mọi state transition hợp lệ, ví dụ không double-spend hoặc không vượt ownership boundary.

TERM

Mô hình các trạng thái của feature cùng những transition hợp lệ giữa chúng.

TERM

Tính chất thực hiện cùng một operation nhiều lần nhưng hiệu ứng cuối chỉ được áp dụng một lần theo thiết kế.

TERM

Giới hạn request chủ động đặt theo policy để phép thử nhỏ, có mục đích và giảm tác động không cần thiết.

TERM

Điều kiện phải dừng hoặc đánh giá lại test, như rời scope, lockout, dữ liệu nhạy cảm hay side effect ngoài dự kiến.

TERM

Kiểm thử với số thao tác tối thiểu cần thiết, tôn trọng policy và tránh gây ảnh hưởng vận hành không cần thiết.

TERM

Checklist trước submit yêu cầu scope, reproducibility, evidence, impact hợp lý và human verification.

TERM

Finding đã được người khác báo trước theo quy tắc của chương trình; không đồng nghĩa finding của bạn là giả.

TERM

Chiến lược hiểu sâu actor, data, state, transition và invariant của một feature thay vì chỉ quét bề mặt.

TERM

Mô tả ngắn định danh một hypothesis/finding theo feature, actor, broken invariant, state và evidence để tránh thử lặp.

TERM

Chỉ thu thập và giữ lượng dữ liệu tối thiểu cần để chứng minh finding hoặc hoàn thành mục đích hợp lệ.

TERM

Che hoặc loại secret, token, cookie và dữ liệu nhạy cảm khỏi evidence trong khi giữ đủ context tái hiện.

TERM

Đường dữ liệu đi từ source qua transform/control tới sink và side effect; nền tảng của source-code review.

TERM

Hệ thống hoặc state authoritative mà các thành phần khác phải đồng bộ theo, ví dụ ledger hoặc billing record chính.

TERM

Quyền sử dụng feature/tài nguyên mà account được cấp dựa trên plan, role, payment hoặc policy.

TERM

Sổ sự kiện giao dịch/state có thứ tự dùng để tính balance và audit thay đổi giá trị.

TERM

Đối chiếu nhiều hệ thống/state để phát hiện và sửa chênh lệch, ví dụ billing với entitlement hoặc ledger.

TERM

Khả năng người khác lặp lại finding từ steps và evidence với cùng điều kiện test.